Chào mừng quý vị đến với TOÁN THPT - PHẠM KIM CHUNG.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Một số kĩ năng giải hệ( bài viết đã đăng trên THTT)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Nhiên (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:31' 12-04-2009
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 1166
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Nhiên (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:31' 12-04-2009
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 1166
Số lượt thích:
0 người
MỘT SỐ KĨ NĂNG GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Trong các đề thi đại học những năm gần đây , ta gặp rất nhiều bài toán về hệ phương trình . Nhằm giúp các bạn ôn thi tốt , bài viết này tôi xin giới thiệu một số dạng bài và kĩ năng giải chúng
I.HỆ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG.
Đặc điểm chung của dạng hệ này là sử dụng các kĩ năng biến đổi đồng nhất đặc biệt là kĩ năng phân tích nhằm đưa một PT trong hệ về dạng đơn giản ( có thể rút theo y hoặc ngược lại ) rồi thế vào PT còn lại trong hệ .
*Loại thứ nhất , trong hệ có một phương trình bậc nhất với ẩn x hoặc y khi đó ta tìm cách rút y theo x hoặc ngược lại
Ví dụ 1 . Giải hệ phương trình
Giải.
Dễ thấy x = 0 không thỏa mãn PT(2) nên từ (2) ta có : thay vào (1) ta được
Từ đó , ta được các nghiệm của hệ là : (1;-1) , (-2;)
*Loại thứ hai , Một phương trình trong hệ có thể đưa về dạng tích của các phương trình bậc nhất hai ẩn
Ví dụ 2 . Giải hệ phương trình
Giải .
Điều kiện : x≥1 ; y≥0
PT (1)( từ điều kiện ta có x+y>0)
thay vào PT (2) ta được :
*loại thứ ba , đưa một phương trình trong hệ về dạng phương trình bậc hai của một ẩn , ẩn còn lại là tham số
Ví dụ 3. Giải hệ phương trình
Giải .
Biến đổi PT (2) về dạng
Coi PT (2) là phương trình ẩn y tham số x ta có từ đó ta được nghiệm
Thay (3) vào (1) ta được :
Thay (4) vào (1) ta được :
Vậy nghiệm của hệ là : (0;4) , (4;0) , (;0)
II.HỆ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ
Điểm quan trọng nhất trong hệ dạng này là phát hiện ẩn phụ có ngay trong từng phương trình hoặc xuất hiện sau một phép biến đổi hằng đẳng thức cơ bản hoặc phép chia cho một biểu thức khác 0.
Ví dụ 4. Giải hệ phương trình
Giải .
Dễ thấy y=0 không thỏa mãn PT(1) nên HPT
Đặt giải hệ ta được a=b=1 từ đó ta có hệ
Hệ này bạn đọc có thể giải dễ dàng.
Ví dụ 5. Giải hệ phương trình
Giải . Điều kiện : x +y ≠0
HPT
Đặt ta được hệ
Giải hệ ta được a=2 , b=1 ( do |a|≥2 ) từ đó ta có hệ
III.HỆ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ
Hệ loại này ta gặp nhiều ở hai dạng f(x)=0 (1)và f(x)=f(y) (2) với f là hàm đơn điệu trên tập D và x,y thuộc D .Nhiều khi ta cần phải đánh giá ẩn x,y để x,y thuộc tập mà hàm f đơn điệu
* Loại thứ nhất , một phương trình trong hệ có dạng f(x)=f(y) , phương trình còn lại giúp ta giới hạn x,y thuộc tập D để trên để trên đó hàm f đơn điệu
Ví dụ 6 . Giải hệ phương trình
Giải .
Từ PT (2) ta có
Xét hàm số có do đó f(t) nghịch biến trên
khoảng (-1;1) hay PT (1) thay vào PT (2) ta được PT :
Đặt a=x4 ≥0 và giải phương trình ta được
*loại thứ hai , là dạng hệ đối xứng loại hai mà khi giải thường dẫn đến cả hai trường hợp (1) và (2)
Ví dụ 7. Giải hệ phương trình
Giải .
Đặt ta được hệ
Trừ vế với vế 2 PT ta được : (3)
Xét hàm số
Vì do đó hàm số f(t) đồng biến trên R
Nên PT (3) thay vào PT (1) ta được (4)
Theo nhận xét trên thì nên PT (4) ( lấy ln hai vế )
Xét hàm số
hay hàm g(a) nghịch biến trên R và do PT (4) có nghiệm a=0 nên PT (4) có nghiệm duy nhất a=0
Từ đó ta được nghiệm của hệ ban đầu là : x=y=1
IV.HỆ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Với phương pháp
@10A : Học bài này rất bổ ích !






BÌNH LUẬN CỦA BẠN